

| Ngày ban hành: 6/9/2025 | Số/Ký hiệu: 11/KH-THCS |
| Ngày hiệu lực: 28/9/2025 | Người ký: Đoàn Huy Hòa |
| Trích yếu: Kế hoạch năm học 2025-2026 | |
UBND XÃ LẠC PHƯỢNG TRƯỜNG THCS CỘNG LẠC
Số: 11/KH-THCSCL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lạc Phượng, ngày 06 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2025 -2026
Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Hướng dẫn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/08/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025-2026: tổ chức dạy học CTGDPT 2018, kiểm tra đánh giá, bảo đảm chất lượng, chuyển đổi số, công tác tuyển sinh, thi - đánh giá, an toàn trường học
Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Hải Phòng và Phòng Văn hoá xã Lạc Phượng.
Căn cứ tình hình thực tế, trường THCS Cộng Lạc Kế hoạch năm học 2025-2026 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
I. Các điều kiện đáp ứng
1. Học sinh
| Khối | Số lớp | Học sinh | Sĩ số TB HS/lớp | Số HS lưu ban | Số HS bỏ học | Gia đình chính sách | Gia đình khó khăn | ||
| TS | Nữ | Dân tộc | |||||||
| 6 | 2 | 88 | 44 |
| 44 | 0 | 0 | 02 | 01CN |
| 7 | 2 | 86 | 42 | 2 | 43 | 0 | 0 | 02 | 01CN 1KT |
| 8 | 3 | 103 | 56 | 1 | 34,3 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9 | 3 | 95 | 46 |
| 31.7 | 0 | 0 | 0 | 01CN |
| Cộng | 10 | 372 | 188 | 3 | 37,3 | 0 | 0 | 0 | 03CN;03KT |
2. Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên
| TT | Tổ bộ môn | Giáo viên | Đảng viên | Số giáo viên | Thừa/thiếu môn | |||||||
| Biên chế | Hợp đồng | Trình độ chuyên môn | ||||||||||
| Trên ĐH | ĐH | CĐ | Khác | |||||||||
| TS | Nữ | |||||||||||
| Khoa học TN | 9 | 7 | 6 | 7 | 2 | 1 | 8 |
|
| 4 | |
| Khoa học XH | 7 | 7 | 6 | 7 |
|
| 7 |
|
|
| |
| Tổ VP | 3 | 3 | 1 | 3 |
|
| 3 |
|
|
| |
| Quản lí | 2 |
| 2 | 2 |
|
| 2 |
|
|
| |
|
| Tổng số | 21 | 17 | 15 | 19 | 2 | 1 | 20 |
|
|
| |
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Khối phòng học, phòng làm việc:
| Diện tích trường (m2) | Số lớp | Số phòng học | Số phòng bộ môn | P. QL hành chính | Thư viện | P. Phụ trợ | Sân tập (m2) | |||
| P. KHTN | P. Ngoại ngữ | P. Đa chức năng | P. KHXH | |||||||
| 7900 | 10 | 10 | 2 | 1 |
| 1 |
| 1 | 5 | 1000 |
- Trang thiết bị dạy học:
| Bộ thiết bị dạy học | Số phòng tin | Số máy tính | Số ti vi/ bảng tương tác | Số máy chiếu | Số camera DH trực tuyến | Khác |
| 08 | 1 | 17 | 6 | 2 | 4 |
|
- Sách tài liệu phục vụ dạy và học: Sách giáo khoa: 1551 cuốn; sổ sách nghiệp vụ: 820 cuốn; sách tham khảo: 1489 cuốn; các loại tạp chí: 1608 cuốn
II. Thuận lợi - Cơ hội
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể địa phương. Các chỉ đạo về đổi mới chương trình, kế hoạch giáo dục, tăng cường kỷ cương nền nếp, đẩy mạnh chuyển đổi số… được triển khai kịp thời, giúp nhà trường định hướng rõ ràng, có cơ sở pháp lý để thực hiện. Chính quyền địa phương luôn đồng hành, tạo điều kiện hỗ trợ về cơ sở vật chất, an ninh trật tự và huy động nguồn lực xã hội hóa cho nhà trường.
- Trường hiện có 21 cán bộ, giáo viên, nhân viên, trong đó 2 cán bộ quản lý, 16 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 3 nhân viên phục vụ. 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, nhiều thầy cô có kinh nghiệm, nhiệt tình, tâm huyết với nghề. Đội ngũ giáo viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Đây là nhân tố quyết định để nhà trường thực hiện tốt dạy học 2 buổi/ngày, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Nhà trường có hệ thống phòng học kiên cố, đủ số phòng để bố trí cho các lớp học, đảm bảo mỗi lớp học một phòng. Ngoài ra còn có các phòng chức năng: thư viện, phòng tin học, phòng thí nghiệm Vật lý - Hóa học - Sinh học, phòng học bộ môn. Khuôn viên trường rộng rãi, có sân chơi, bãi tập phục vụ hoạt động thể dục thể thao. Đây là nền tảng quan trọng để triển khai các hoạt động giáo dục đa dạng, đáp ứng yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp, các cấp hoạt động tích cực, phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, từ việc quản lý học sinh, hỗ trợ cơ sở vật chất đến công tác xã hội hóa giáo dục. Phụ huynh nhìn chung tin tưởng vào uy tín, chất lượng giáo dục của nhà trường, tạo điều kiện để con em yên tâm học tập, rèn luyện.
III. Khó khăn - Thách thức
- Mặc dù cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng một số thiết bị dạy học còn thiếu, lạc hậu hoặc chưa được bổ sung kịp thời. Các thiết bị hỗ trợ cho giáo dục STEM, trải nghiệm sáng tạo, cũng như thiết bị công nghệ thông tin hiện đại còn hạn chế. Điều này gây khó khăn trong việc đổi mới phương pháp, nhất là khi triển khai dạy học tích cực, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số.
- Bên cạnh những học sinh chăm ngoan, ý thức học tập tốt, vẫn còn một số em khả năng tự học chưa cao, thiếu kỹ năng sống, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp. Một số em chịu ảnh hưởng từ môi trường xã hội, công nghệ, thiếu tập trung, dễ bị lôi cuốn vào các hoạt động ngoài học tập. Đây là thách thức trong giáo dục đạo đức và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh.
- Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi giáo viên không chỉ giảng dạy kiến thức mà còn phải tổ chức các hoạt động phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Điều này yêu cầu giáo viên thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật, đổi mới phương pháp, sử dụng linh hoạt thiết bị dạy học, CNTT. Một số thầy cô còn lúng túng khi tiếp cận các phương pháp mới hoặc khai thác thiết bị công nghệ. Đây là áp lực không nhỏ đối với đội ngũ, đòi hỏi phải có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.
B. CHỈ TIÊU THI ĐUA NĂM HỌC 2025–2026
Danh hiệu thi đua, khen thưởng
- Tập thể: (Trường, Đảng, Đoàn thể)
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
+ Trường: Tập thể LĐ Tiên tiến
+ Chi đoàn - Liên đội: Vững mạnh xuất sắc.
- Cá nhân:
+ CSTĐ cấp cơ sở: 2/21
+ LĐTT: 14/21
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện phápthực hiện | Đơn vịphụ trách |
Tỉ lệ HS lên lớp thẳng | ≥ 98% | Đổi mới PPDH, tăng cường kiểm tra định kỳ, phụ đạo HS yếu | Tổ chuyên môn, GVCN |
HS yếu kém | ≤ 2% | Lập danh sách HS yếu, tổ chức phụ đạo 2 buổi/ngày | GVCN, GV bộ môn |
Chất lượng môn trọng điểm | ≥ 90% HS đạt trung bình trở lên | Tăng cường SHCM, bồi dưỡng HS khá giỏi | Các tổ CM |
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện pháp thực hiện | Đơn vịphụ trách |
HS giỏi cấp xã | 20–25 HS đạt giải | Tuyển chọn, bồi dưỡng theo đội tuyển | GV bồi dưỡng, tổ CM |
HS giỏi cấp TP | 5–7 HS đạt giải | Đầu tư chuyên sâu, bồi dưỡng theo năng lực | GV bộ môn, tổ CM |
Cuộc thi khác (STEM, TDTT, VHNT…) | ≥ 10 giải cấp huyện/TP | Thành lập CLB, khuyến khích HS tham gia | TPT Đội, GV phụ trách |
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện pháp thực hiện | Đơn vịphụ trách |
Tỉ lệ tốt nghiệp THCS | 100% | Thực hiện nghiêm túc đánh giá theo CT GDPT 2018 | BGH, GV bộ môn |
HS tiếp tục học THPT/GDTX | ≥ 85% | Hướng nghiệp, tư vấn nghề cho HS lớp 9 | GVCN lớp 9, TPT Đội |
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện phápthực hiện | Đơn vịphụ trách |
Chuẩn nghề nghiệp GV | 100% đạt chuẩn; ≥ 80% khá/tốt | Tập huấn CM, dự giờ, rút kinh nghiệm | BGH, tổ CM |
Bồi dưỡng chuyên môn | 100% GV tham gia | Tham gia BD thường xuyên, chuyên đề đổi mới | GV, tổ CM |
Ứng dụng CNTT | 100% GV ứng dụng trong dạy học | Sử dụng sổ điểm điện tử, ngân hàng học liệu số | BGH, tổ CNTT |
GV giỏi cấp huyện | ≥ 1–2 GV đạt | Khuyến khích GV đăng ký, hỗ trợ bồi dưỡng | BGH, tổ CM |
Lao động tiên tiến | 100% GV đăng ký | Tổ chức đánh giá thi đua công khai, minh bạch | Hội đồng TĐKT |
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện phápthực hiện | Đơn vịphụ trách |
Hạnh kiểm HS | ≥ 98% đạt khá, tốt | Giáo dục đạo đức, phối hợp CMHS | GVCN, TPT Đội |
Hoạt động trải nghiệm | ≥ 2 hoạt động/học kỳ; ≥ 50% HS tham gia CLB | CLB học thuật, VHNT, TDTT, STEM | TPT Đội, GV phụ trách |
Văn hóa học đường | 100% lớp đạt “Lớp học thân thiện” | Phát động phong trào, đánh giá hàng kỳ | BGH, GVCN |
Nội dung | Chỉ tiêu | Biện phápthực hiện | Đơn vịphụ trách |
Nguồn lực tài trợ | 100–150 triệu đồng | Vận động CMHS, doanh nghiệp, mạnh thường quân | BGH, Ban đại diện CMHS |
Cơ sở vật chất | Cải tạo, bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học 2 buổi/ngày | Lập kế hoạch, huy động các nguồn lực | BGH, tổ VP |
Phối hợp nhà trường–gia đình–xã hội | 100% CMHS phối hợp trong quản lý, giáo dục HS | Hội nghị CMHS, ký cam kết 3 bên | GVCN, Ban CMHS |
C. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026
I. Chủ đề năm học
“Đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng trường học an toàn và hạnh phúc"
I. Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2025–2026
1. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chương trình GDPT 2018 ở tất cả các khối lớp; tiếp tục đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
2. Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn, phấn đấu giữ vững tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng trên 98%, có học sinh đạt giải HSG cấp huyện, cấp thành phố; nâng cao tỷ lệ đỗ vào lớp 10 THPT công lập.
3. Duy trì và phát huy danh hiệu Trường đạt chuẩn Quốc gia, thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tăng cường kỷ cương, nề nếp và văn hóa học đường.
4. Thực hiện kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày: buổi 2 dành cho kỹ năng sống, giáo dục STEM, tiếng Anh với người nước ngoài, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, ôn thi vào 10.
5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong quản lý, giảng dạy, kiểm tra đánh giá; sử dụng sổ điểm, học bạ điện tử, tăng cường học liệu số.
6. Bảo đảm an toàn trường học: phòng chống bạo lực học đường, tai nạn thương tích, cháy nổ, an ninh mạng, an toàn giao thông; xây dựng môi trường học tập “An toàn - Thân thiện - Hiện đại”.
7. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV-NV: bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm; thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên, quản lý; xây dựng đội ngũ đoàn kết, sáng tạo, trách nhiệm.
II. Nhiệm vụ cụ thể
1. Công tác quản lý, chỉ đạo
- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch năm học của Bộ, Sở, Phòng GD&ĐT.
- Tăng cường quản trị nhà trường theo hướng minh bạch, số hóa, gắn trách nhiệm với hiệu quả công việc.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, kiểm tra nội bộ, thi đua khen thưởng, đánh giá chất lượng định kỳ.
2. Công tác chuyên môn
- Triển khai đầy đủ chương trình GDPT 2018, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 22/2021, chú trọng đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.
- Tổ chức hiệu quả hoạt động dạy 2 buổi/ngày; xây dựng CLB STEM, tiếng Anh, văn nghệ - thể thao.
3. Công tác học sinh
- Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giá trị sống, giáo dục pháp luật và ATGT.
- Chú trọng phân luồng, tư vấn hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp cho HS cuối cấp.
- Phát động phong trào thi đua học tốt, rèn luyện tốt, đẩy mạnh hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh.
4. Công tác bồi dưỡng và phụ đạo
-Thành lập đội tuyển HSG các môn, có kế hoạch bồi dưỡng từ khối 6-9.
- Phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức các lớp ôn thi tuyển sinh 10.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực học sinh định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
5. Công tác xây dựng đội ngũ
- Bồi dưỡng GV thực hiện chương trình GDPT mới, kỹ năng ứng dụng CNTT, phương pháp dạy học tích cực.
- Thực hiện tốt công tác đánh giá GV theo chuẩn, công khai minh bạch, gắn với thi đua khen thưởng.
6. Công tác cơ sở vật chất và xã hội hóa
- Tăng cường đầu tư, sửa chữa, bổ sung CSVC, TBDH, thư viện, phòng học bộ môn.
- Huy động sự tham gia của CMHS, chính quyền và cộng đồng vào xây dựng môi trường học tập.
7. Công tác an toàn, an ninh trường học
- Phối hợp chặt chẽ với công an, đoàn thể địa phương để bảo đảm an ninh trật tự.
- Thực hiện các chuyên đề phòng chống bạo lực học đường, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm.
- Xây dựng trường học an toàn, xanh - sạch - đẹp, thân thiện, không khói thuốc.
III. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
Nhiệm vụ 1:
Công tác giáo dục tư tưởng chính trị:
Giải pháp triển khai chính (năm học 2025–2026)
1. Quán triệt và triển khai văn bản chỉ đạo
Tháng 9-10/2025: Cấp ủy chi bộ tổ chức học tập, quán triệt Kết luận 01-KL/TW (18/5/2021) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW đưa nội dung “Học tập, làm theo Bác và nêu gương cán bộ, đảng viên” vào kế hoạch năm học; lồng ghép nội dung phòng, chống biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”
2. Chuyên đề hàng tháng.
- Duy trì chuyên đề: “Tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc”.
- Bổ sung chuyên đề mới: “Học tập, làm theo Bác và nêu gương cán bộ, đảng viên”.
3. Triển khai chỉ đạo trong trường
- Hiệu trưởng truyền đạt kịp thời, đầy đủ các văn bản chỉ đạo, Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên đến toàn thể CBQL, GV, NV.
- Phối hợp Công đoàn phát hiện, nắm bắt tư tưởng trong đội ngũ; khuyến khích tinh thần yêu nghề, trách nhiệm, khát vọng vươn lên.
4. Gắn học tập với hành động, nêu gương
- Nội dung học tập phải được chuyển hóa thành hành động cụ thể, thiết thực.
` - Hiệu trưởng và các lãnh đạo cấp trên nêu gương theo phương châm “trên trước, dưới sau”; “trong trước, ngoài sau” Tạp chí Cộng sản.
5. Kiểm tra – giám sát – đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ theo tiến độ (hàng tháng/quý); đánh giá kết quả học tập, làm theo gắn với đánh giá CB, GV, NV trong các hội nghị, đánh giá thi đua.
- Xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ ở nhà trường, ngắn gọn - dễ thực hiện, dễ đánh giá.
6. Duy trì sinh hoạt chuyên đề và tự phê bình
- Chuyên đề về thi vào cấp 3, HS giỏi… tiếp tục xử lý những hạn chế, gắn với học tập làm theo.
- Hàng tháng, tổ chuyên môn và lãnh đạo tổ chức nghiêm túc tự phê bình và phê bình theo tinh thần xây dựng, chân thành, giúp nhau cùng tiến bộ.
7. Duy trì đoàn kết nội bộ
- Xây dựng “khối đoàn kết vững mạnh”; phát huy tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.
- Tổ chức triển khai nghiêm túc Chương trình GDPT 2018 đối với lớp 6,7,8,9 theo kế hoạch giáo dục nhà trường đã xây dựng, phù hợp điều kiện thực tế.
- Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, hội thảo ít nhất 02 lần/học kỳ để tháo gỡ khó khăn, chia sẻ kinh nghiệm dạy học, thực hiện SGK mới.
- Giáo viên nghiên cứu kỹ nội dung, thiết kế kế hoạch bài dạy khoa học, phát huy năng lực học sinh.
- Dạy học theo chủ đề: Mỗi môn ít nhất 02 chủ đề/năm học, đảm bảo tính thiết thực, liên hệ thực tiễn, được tích hợp trong kế hoạch dạy học bộ môn.
- Giáo dục địa phương: Thực hiện theo chương trình GDPT 2018 và hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hải Phòng.
- Giáo dục thể chất và nghệ thuật: Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình chính khóa, kết hợp hoạt động ngoại khóa.
- Giáo dục hòa nhập: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ cá nhân, phối hợp với gia đình và GV bộ môn để đảm bảo 02 HS khuyết tật tại trường được học hòa nhập hiệu quả.
Thời gian: Cả năm học (tập trung tháng 9, 12/2025 và 3/2026).
2. Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học
Tổ chức chuyên đề/hội thảo chuyên môn: Mỗi học kỳ ít nhất 01 chuyên đề, tham gia đầy đủ các hoạt động do cụm và Sở GD&ĐT tổ chức.
Dạy học STEM, chuyển đổi số:
- Thực hiện ít nhất 04 bài học STEM, 01 hoạt động trải nghiệm STEM/năm học.
- Tổ chức 01 dự án KHKT cấp trường, chọn sản phẩm tham gia dự thi KHKT và Robocon cấp xã.
- Ứng dụng CNTT, công nghệ số, học liệu số vào dạy học và kiểm tra, đánh giá.
Thời gian: Theo kế hoạch năm học (trọng điểm tháng 10/2025, 2/2026).
3. Nâng cao chất lượng đại trà, bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu
Học sinh giỏi (HSG): Thành lập đội tuyển HSG lớp 8 các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, KHTN, KHXH… từ đầu năm học. Xây dựng chương trình, giáo án bồi dưỡng cụ thể; tổ chức kiểm tra định kỳ; động viên, khen thưởng kịp thời.
Thi vào 10: Lập kế hoạch ôn tập sớm, kiểm tra, giám sát, rút kinh nghiệm thường xuyên; phối hợp chặt chẽ với CMHS để hỗ trợ học sinh.
Phụ đạo HS yếu: Giáo viên lập danh sách HS yếu, có kế hoạch phụ đạo cá thể hóa, kết hợp GVCN và PHHS để nâng cao chất lượng. Phụ đạo tập trung vào các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
Dạy thêm – học thêm: Tổ chức đúng quy định, xây dựng kế hoạch chi tiết, kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và đúng văn bản hiện hành.
Thời gian: Liên tục trong năm học, tăng cường sau HKI (tháng 1/2026).
4. Tư vấn, định hướng và phân luồng HS sau tốt nghiệp THCS
- Giáo viên chủ nhiệm, GV bộ môn phối hợp tư vấn cho HS lớp 9 về lựa chọn hướng đi sau tốt nghiệp phù hợp với năng lực.
- Tổ chức hội nghị CMHS lớp 9 để cung cấp thông tin, số liệu và định hướng nghề nghiệp.
Thời gian: Tháng 5/2026.
5. Tổ chức và tham gia các cuộc thi, hội thi
* Đối với giáo viên:
- Phát động phong trào “Dạy tốt - Học tốt”, tổ chức hội giảng cấp trường gắn với các ngày lễ lớn.
- Tham gia thi thiết kế bài giảng số, viết sáng kiến kinh nghiệm; tổ chức hội thảo trao đổi kỹ năng viết sáng kiến.
* Đối với học sinh:
- Tham gia các kỳ thi, giao lưu do Bộ, Sở, cụm tổ chức: HSG văn hóa, IOE, Violympic, thi KHKT, TDTT, cờ vua, ATGT…
- Tổ chức thi cấp trường để chọn đội tuyển HS dự thi cấp cụm, sở
- Thời gian: Theo kế hoạch hằng năm của cụm GD&ĐT (từ 9/2025 đến 5/2026).
1. Đổi mới kế hoạch dạy học và sinh hoạt chuyên môn
- Tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bài học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, bám sát yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018.
- Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn duyệt giáo án hằng tuần; tổ chức dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm thiết thực.
- Sinh hoạt chuyên môn tập trung nghiên cứu, thực hành các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực, chia sẻ minh chứng và sản phẩm học tập cụ thể.
2. Đổi mới phương pháp, phát huy tính chủ động của học sinh
- Giáo viên rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu SGK và học liệu số, giải quyết các nhiệm vụ học tập theo nhóm hoặc cá nhân.
- Tăng thời lượng cho học sinh luyện tập, thực hành, thảo luận, thuyết trình, bảo vệ sản phẩm học tập; giáo viên định hướng, nhận xét, tổng hợp, đánh giá.
- Triển khai hiệu quả dạy học STEM, dạy học theo dự án, trải nghiệm sáng tạo. Giáo viên chủ động thiết kế hoạt động, khuyến khích học sinh sưu tầm tư liệu, sản xuất video clip, bài thuyết minh, báo cáo nghiên cứu gắn với thực tiễn địa phương.
3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
- Tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên đa dạng: hỏi – đáp, quan sát hoạt động, hồ sơ học tập, dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản phẩm thuyết trình (bài viết, trình chiếu, video...).
- Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh; khuyến khích sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng.
- Đánh giá định kỳ, cuối kỳ bảo đảm khách quan, công bằng; thực hiện đúng quy chế ra đề, coi, chấm và nhận xét.
4. Đổi mới ra đề và hình thức kiểm tra định kỳ
- Nội dung đề kiểm tra phải bám chuẩn đầu ra, bảo đảm ma trận và đặc tả, kết hợp tự luận - trắc nghiệm, lý thuyết - thực hành, vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn.
- Tăng cường câu hỏi mở, gắn với vấn đề thời sự, quê hương – đất nước để học sinh bày tỏ chính kiến, rèn tư duy phản biện.
- Công khai định hướng đề, cung cấp ma trận và đặc tả cho học sinh ôn luyện trước khi kiểm tra.
- Từng bước ứng dụng công nghệ số trong kiểm tra đánh giá (ngân hàng câu hỏi, phần mềm trắc nghiệm, học bạ điện tử).
5. Đảm bảo công tác quản lý và giám sát
- Ban giám hiệu thường xuyên dự giờ, kiểm tra hồ sơ chuyên môn, nắm bắt chất lượng thực tế trên lớp.
- Tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên về kỹ thuật dạy học mới, đổi mới kiểm tra đánh giá; khuyến khích giáo viên tham gia hội thi, hội thảo để nâng cao năng lực.
- Xây dựng môi trường học tập dân chủ, khích lệ đổi mới sáng tạo, lấy hiệu quả học tập và sự tiến bộ của học sinh làm thước đo.
Giải pháp thực hiện:
1. Tổ chức, phân công trách nhiệm
- Giao đồng chí Vũ Thị Năm phụ trách công tác CNTT, chịu trách nhiệm tham mưu, tư vấn, hỗ trợ, tập huấn cho CBGV-NV về kỹ năng CNTT và chuyển đổi số; quản lý, vận hành các phần mềm trọng yếu như CSDL ngành (CSDLN), sổ điểm điện tử, Microsoft Teams, phần mềm phổ cập GD, học bạ điện tử và các phần mềm nghiệp vụ khác khi được Bộ, Sở triển khai.
- Trong năm học 2025–2026, nhà trường tổ chức ít nhất 02 đợt tập huấn về ứng dụng CNTT và chuyển đổi số cho toàn thể CBQL, GV, NV (tháng 9/2025 và tháng 3/2026).
- Giao đồng chí Vũ Thanh Hòa phụ trách biên tập tin, bài truyền thông trên fanpage, website trường và các kênh thông tin khác; đồng chí Trần Văn Niên phụ trách sản xuất clip truyền thông, học liệu số, video hỗ trợ dạy học.
2. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
- Mỗi CBQL, GV, NV tích cực tự bồi dưỡng nâng cao năng lực số, sử dụng thành thạo các nền tảng và phần mềm quản lý, dạy học trực tuyến và trực tiếp.
- Thực hiện hiệu quả giáo án điện tử, duyệt giáo án online, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử, báo cáo điện tử; triển khai kho học liệu số dùng chung.
- Khuyến khích GV thiết kế bài giảng e-learning, video clip, bài tập tương tác, ứng dụng công cụ AI, Chatbot giáo dục, Big Data trong dạy học.
3. Cơ sở vật chất – hạ tầng số
- Huy động nguồn lực mua và lắp đặt 02 màn hình tivi cỡ lớn phục vụ dạy học cho lớp 6 (tháng 10/2025).
- Nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao, kết nối trực tiếp với hệ thống màn hình và phòng học bộ môn.
- Bổ sung, tu sửa phòng học Tin học: trang bị thêm máy vi tính cấu hình phù hợp cho HS khối 6,7,8,9; bổ sung thiết bị văn phòng (máy tính cấu hình cao) phục vụ công tác quản lý và chuyển đổi số.
- Huy động nguồn ngân sách và xã hội hóa để mua sắm thiết bị dạy học số, bộ thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng, học liệu mở cho các môn học theo CTGDPT 2018.
4. Thư viện số – học liệu mở
- Nhân viên thư viện xây dựng kế hoạch bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo lớp 6,7,8,9 phục vụ giáo viên và học sinh.
- Chủ động mua và cập nhật SGK lớp 9 mới để GV nghiên cứu, lựa chọn.
- Từng bước xây dựng thư viện số, tích hợp tài nguyên mở, kho học liệu điện tử, đảm bảo HS và GV dễ dàng truy cập, tra cứu.
5. Chuyển đổi số và trường học thông minh
- Từng bước triển khai mô hình “Trường học số – Trường học thông minh”, gắn với các tiêu chí: quản lý thông minh, dạy học thông minh, học tập cá thể hóa, dữ liệu số hóa đồng bộ.
- Đảm bảo an toàn thông tin mạng, bảo mật dữ liệu học sinh – giáo viên.
- Thực hiện số hóa hồ sơ, văn bản, kết nối liên thông với hệ thống quản lý của Bộ và Sở GD&ĐT Hải Phòng.
1. Công tác tham mưu, quản lý và xây dựng cơ sở vật chất
- Hiệu trưởng tích cực tham mưu với UBND xã và các cấp chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xây dựng Nhà đa năng và các hạng mục chuẩn bị tái công nhận chuẩn quốc gia theo đúng quy định.
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Hải Phòng.
- Duy trì nề nếp, kỷ cương nhà trường; gắn việc xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp với công tác giáo dục phẩm chất, năng lực học sinh.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của nhân viên bảo vệ trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống người lạ xâm nhập, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong khuôn viên trường học.
2. Công tác vệ sinh, cảnh quan và an toàn dạy học
- Phó Hiệu trưởng chỉ đạo các lớp thường xuyên vệ sinh lớp học, khuôn viên sân trường, nhà vệ sinh sạch sẽ; duy trì và phát triển cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp (chăm sóc cây xanh, trồng hoa, trang trí lớp học).
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn, phòng chức năng, đặc biệt là dụng cụ thể thao, thí nghiệm, thực hành, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh.
3. Công tác thi đua và xây dựng văn hóa nhà trường
- Ban Chấp hành Công đoàn phối hợp cùng nhà trường phát động phong trào:
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
“Xây dựng trường học hạnh phúc, thân thiện, tích cực”.
- Đôn đốc, theo dõi việc thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa; động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia lao động công ích, cải tạo môi trường học tập.
4. Công tác Đội và giáo dục học sinh
- Tổng phụ trách Đội duy trì nề nếp sinh hoạt Đội – Sao nhi đồng; phát động phong trào “Chăm ngoan – học giỏi – sống tích cực”.
- Tổ chức các cuộc thi: “Lớp học sạch – đẹp – an toàn”, “Góc học tập xanh”.
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền phòng chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn thương tích, đuối nước, an toàn giao thông bằng nhiều hình thức phong phú (diễn đàn, sân khấu hóa, truyền thông số…).
5. Vai trò giáo viên chủ nhiệm
- Giáo viên chủ nhiệm tổ chức học sinh thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trường học; giáo dục kỹ năng ứng xử văn minh, thân thiện.
- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tâm lý học sinh; phối hợp với cha mẹ học sinh kịp thời ngăn chặn các nguy cơ bạo lực học đường, tệ nạn xã hội.
- Tích cực lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài nguyên số vào các hoạt động giáo dục.
6. Công tác y tế học đường
- Tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh; duy trì phòng y tế học đường đạt chuẩn.
- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Sở GD&ĐT Hải Phòng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục kỹ năng phòng ngừa tai nạn thương tích, đuối nước, dịch bệnh mùa bằng các hoạt động thiết thực, gần gũi.
1. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học ngoại ngữ
- Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng, bài tập và công cụ đánh giá bằng các nền tảng ứng dụng AI; tăng cường sử dụng phần mềm hỗ trợ nhận diện giọng nói, luyện phát âm chuẩn.
- Áp dụng hệ thống học tập trực tuyến, học liệu số, phần mềm học tiếng Anh giao tiếp thông minh nhằm cá thể hóa việc học, khuyến khích học sinh luyện tập mọi lúc, mọi nơi.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giao tiếp (Communicative Approach), tăng cường kỹ năng nghe – nói, kết hợp rèn kỹ năng đọc – viết, giúp học sinh sử dụng tiếng Anh như công cụ giao tiếp và học tập.
2. Xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh trong nhà trường
- Thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh theo từng khối lớp (từ lớp 6 đến lớp 9), hoạt động định kỳ theo kế hoạch, tập trung phát triển kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, phản biện.
- Trang trí phòng học bộ môn tiếng Anh hiện đại, sinh động, có bảng tương tác, tivi, góc thư viện mini với sách và tạp chí tiếng Anh, tranh ảnh, khẩu hiệu, tạo không gian khích lệ học sinh học tập tích cực.
- Tổ chức chuyên đề “Ngày hội Tiếng Anh” theo chủ đề: Văn hóa, STEM, Khoa học, Cuộc sống hằng ngày,… nhằm đưa tiếng Anh vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
3. Tổ chức các hoạt động học tập, rèn luyện và sân chơi ngoại ngữ cho học sinh
- Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức 02 hoạt động học kỳ: thi hùng biện, trò chơi ngôn ngữ, hội thảo khoa học nhỏ bằng tiếng Anh.
- Phối hợp Đoàn – Đội tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu, thi “English Talent Show”, “Rung chuông vàng bằng Tiếng Anh”, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh trong sinh hoạt tập thể.
- Đưa vào triển khai chương trình trải nghiệm giao tiếp với người nước ngoài (theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến).
4. Mở rộng môi trường học tập tiếng Anh thông qua hợp tác, liên kết
- Mời chuyên gia và giáo viên bản ngữ từ các tổ chức, trung tâm uy tín đến giảng dạy, hỗ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp, tạo cơ hội tiếp xúc ngôn ngữ chuẩn cho học sinh.
- Liên kết với các trung tâm ngoại ngữ chất lượng cao trên địa bàn thành phố để tổ chức lớp học giao tiếp, sinh hoạt ngoại khóa, các cuộc thi kỹ năng tiếng Anh.
- Khuyến khích giáo viên tiếng Anh của trường tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, năng lực ứng dụng CNTT và kỹ năng giảng dạy theo chương trình GDPT 2018 và chuẩn quốc tế.
5. Định hướng mục tiêu và đánh giá hiệu quả
- Phấn đấu đến cuối năm học 2025–2026, 100% học sinh được tham gia ít nhất một hoạt động ngoại khóa bằng tiếng Anh; 70% học sinh tự tin giao tiếp trong các tình huống cơ bản.
- Tăng số học sinh đạt giải trong các cuộc thi tiếng Anh cấp thành phố; nâng cao kết quả môn tiếng Anh trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10.
- Đảm bảo mỗi tiết học tiếng Anh đều có ít nhất 30% thời lượng dành cho giao tiếp thực hành, rèn kỹ năng sử dụng ngoại ngữ như công cụ học tập và hội nhập.
Giải pháp thực hiện:
1. Công tác tuyển sinh và duy trì sĩ số
- Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức công tác tuyển sinh lớp 6 theo đúng kế hoạch và quy định của Sở GD&ĐT Hải Phòng, đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng tuyến.
- Thực hiện theo dõi sĩ số học sinh hằng ngày qua hệ thống quản lý trực tuyến, kịp thời cập nhật tình trạng học sinh (đi học, nghỉ học, chuyển đi, chuyển đến).
- Xây dựng quy trình phát hiện sớm học sinh có nguy cơ bỏ học để phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, đoàn thể và cha mẹ học sinh có biện pháp hỗ trợ, ngăn ngừa tình trạng bỏ học.
2. Quy hoạch quy mô và dự báo phát triển
- Tổ chức khảo sát, thống kê số lượng học sinh trong địa bàn, dự báo xu hướng phát triển số lớp, số học sinh trong 3–5 năm tới, từ đó tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường sát thực tế, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.
- Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, phòng bộ môn, bổ sung trang thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
3. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và xóa mù chữ
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã; trường THCS Cộng Lạc làm nòng cốt, chủ trì tham mưu và tổ chức thực hiện.
- Thành lập tổ công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của nhà trường, chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật dữ liệu, tham mưu, tổ chức kiểm tra, tự đánh giá, bảo đảm duy trì chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ cao.
- Tổ chức rà soát, cập nhật số liệu phổ cập trên phần mềm quản lý của Bộ GD&ĐT trước 15/12/2025 và báo cáo UBND xã, Sở GD&ĐT đúng thời hạn.
4. Công tác phân luồng sau tốt nghiệp THCS
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Phối hợp chặt chẽ với các trường THPT, trung tâm GDNN–GDTX và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng để tư vấn hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn con đường học tập và nghề nghiệp phù hợp.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh khối 9 ít nhất 03 lần/năm học (tháng 10/2025, tháng 1/2026, tháng 4/2026).
5. Tăng cường tuyên truyền và phối hợp cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và cộng đồng về ý nghĩa của việc duy trì phổ cập giáo dục, chống bỏ học và phân luồng học sinh sau THCS.
- Phát huy vai trò phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phổ cập THCS bền vững.
- Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục năm học trên cơ sở tình hình thực tiễn của nhà trường và yêu cầu đổi mới theo Chương trình GDPT 2018.
- Thực hiện quyền tự chủ trong sử dụng đội ngũ, quản lý các nguồn lực, đảm bảo linh hoạt chuyển đổi sang dạy học trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp – trực tuyến khi có tình huống bất thường.
- Trao quyền chủ động cho các tổ chuyên môn và từng giáo viên trong xây dựng kế hoạch dạy học, đảm bảo vừa bám sát chương trình, vừa sáng tạo theo đặc thù học sinh.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Tổ chức tập huấn cho 100% cán bộ, giáo viên về việc tích hợp AI trong thiết kế bài giảng, đánh giá học sinh, quản lý hồ sơ chuyên môn. (Thực hiện từ tháng 9/2025 đến 3/2026).
- Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phát huy vai trò quản lý, điều phối hoạt động tổ, đảm bảo sinh hoạt chuyên môn đi vào thực chất, gắn với việc tháo gỡ khó khăn trong thực hiện chương trình mới.
Nội dung trọng tâm:
- Triển khai chương trình GDPT 2018 lớp 6,7,8,9;
- Dạy học theo chủ đề, giáo dục STEM, hoạt động trải nghiệm – hướng nghiệp;
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.
- Tăng cường nghiên cứu, thực hành bài học mẫu, dự giờ – rút kinh nghiệm; khuyến khích ứng dụng AI, công nghệ số để nâng cao chất lượng dạy học.
Xã hội hóa:
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch xã hội hóa giáo dục, vận động tài trợ đúng quy định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện từ tháng 9/2025 – tháng 6/2026.
- Phối hợp với Công an xã, Hội Cha mẹ HS, Hội Phụ nữ và các đoàn thể trong việc quản lý, giáo dục học sinh, ngăn chặn tệ nạn xã hội, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học quay lại trường.
- Kết nối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hảo tâm để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
Quản lý tài chính, tài sản:
- Hiệu trưởng ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài sản, thực hiện đúng pháp luật, công khai – minh bạch.
- Kế toán chịu trách nhiệm tham mưu, giám sát nguồn thu – chi, thực hiện tiết kiệm, hiệu quả.
- Ban Thanh tra nhân dân, Công đoàn tham gia giám sát thường xuyên.
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ tháng 9/2025, triển khai định kỳ hằng tháng; chú trọng kiểm tra chuyên môn, hồ sơ, nền nếp dạy học, công tác tài chính.
- Bố trí phòng tiếp dân, mở sổ ghi nhận ý kiến nhân dân, phản hồi kịp thời bằng văn bản.
- Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường với học sinh ít nhất 02 lần/năm học (tháng 11/2025 và tháng 4/2026).
- Thực hiện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, tuyên truyền Luật phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, giáo viên, học sinh.
- Tổ chức đánh giá, xếp loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp GV theo đúng quy trình, đảm bảo khách quan, công bằng.
Chuẩn hóa và sử dụng hiệu quả đội ngũ:
- Xây dựng chỉ tiêu vị trí việc làm phù hợp với quy mô lớp học; tham mưu với cấp trên để tuyển dụng, hợp đồng kịp thời.
- Phân công công việc theo năng lực, sở trường, bảo đảm hiệu quả và phát huy tối đa năng lực cá nhân.
Bồi dưỡng năng lực:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV, CBQL hằng năm (từ 9/2025 – 6/2026) tập trung vào: ứng dụng công nghệ số, phương pháp dạy học tích cực, giáo dục STEM, AI trong giảng dạy.
- Khuyến khích giáo viên tham gia các lớp tập huấn, hội thảo cấp thành phố, Sở GD&ĐT.
- Tham mưu với chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để:
- Xây mới phòng học bộ môn; cải tạo nhà hiệu bộ, nâng cấp sân trường, nhà vệ sinh, hệ thống điện, nước;
- Mua sắm, bổ sung máy tính, máy chiếu, tivi, bàn ghế, học liệu số cho học sinh và phòng chức năng.
- Tổ chức tu sửa, cải tạo CSVC thường xuyên: sơn sửa phòng học, thay thế hệ thống đèn, quạt, cánh cửa, bảng viết; mở rộng lán xe, chỉnh trang sân tập, cắt tỉa cây xanh, tạo cảnh quan an toàn, xanh – sạch – đẹp.
- Bổ sung thiết bị dạy học phục vụ Chương trình GDPT 2018, đảm bảo mỗi môn học có phòng học bộ môn đủ chuẩn.
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mỹ) cho học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Đáp ứng nhu cầu học tập, ôn luyện và phát triển năng khiếu đa dạng của học sinh.
- Tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên của nhà trường.
- Từng bước xây dựng môi trường học tập lành mạnh, an toàn, hiệu quả, giảm áp lực cho học sinh và giáo viên.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
- Kết quả khảo sát nhu cầu học tập của học sinh (thông tin thầy cung cấp về 97 HS ôn thi vào 10, 20 HS đội tuyển HSG, 10 HS phụ đạo yếu kém, còn lại ~246 HS không tham gia các hoạt động này).
- Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và đặc điểm tình hình thực tế của nhà trường.
III. CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
- Ban Giám hiệu: Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá.
- Tổ Chuyên môn (Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDCD, Tin, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Công nghệ, Hoạt động trải nghiệm, KNS, Stem, AI kết hợp Robotic): Xây dựng nội dung chi tiết, phân công giáo viên, tổ chức thực hiện các hoạt động.
- Giáo viên Chủ nhiệm: Phối hợp với giáo viên bộ môn, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của học sinh và phụ huynh, báo cáo Ban Giám hiệu.
- Giáo viên bộ môn: Trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn các hoạt động trong 2 buổi.
- Phụ huynh học sinh: Phối hợp, ủng hộ, tạo điều kiện cho con em tham gia các hoạt động.
IV. NỘI DUNG TỔ CHỨC DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY
- Dựa trên số liệu thầy cung cấp, kế hoạch sẽ phân chia thành các nhóm hoạt động chính trong buổi 2.
Thời lượng dự kiến:
Buổi 1: Dạy học chính khóa theo TKB hiện hành của Bộ GD&ĐT (các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc).
Buổi 2: Tổ chức các hoạt động bổ trợ, phát triển năng lực (thời lượng linh hoạt, có thể 2-3 tiết/buổi tùy ngày và nhu cầu).
PHÂN CHIA THEO NHÓM HỌC SINH VÀ HOẠT ĐỘNG BUỔI 2
1. Nhóm học sinh ôn thi vào lớp 10 và các kỳ thi khác (97 học sinh)
- Thời gian: Tổ chức từ đầu năm học hoặc bổ sung vào thời điểm thích hợp, có thể kéo dài đến hết năm học lớp 9 hoặc gần kỳ thi.
- Buổi học: Ưu tiên học vào các buổi chiều, có thể xen kẽ sáng tùy TKB của trường.
- Nội dung:
Buổi 1: Học chính khóa các môn theo TKB.
Buổi 2:
- Củng cố và hệ thống hóa kiến thức: Các môn trọng tâm cho kỳ thi vào 10 (Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa ...).
- Luyện giải đề thi: Thực hành giải các dạng bài tập, đề thi thử theo cấu trúc mới.
- Trao đổi, giải đáp thắc mắc: Giáo viên tương tác trực tiếp để giải quyết các vấn đề học sinh còn vướng mắc.
- Phương pháp làm bài, kỹ năng thi: Trang bị cho học sinh các kỹ năng cần thiết để đạt kết quả tốt nhất.
- Đối tượng giáo viên: Giáo viên bộ môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa có kinh nghiệm và chuyên môn vững.
- Hình thức: Lớp học phân hóa theo môn học, có thể chia nhóm nhỏ để ôn tập hiệu quả hơn.
2. Nhóm học sinh ôn luyện Đội tuyển HSG.
- Thời gian: Tổ chức thường xuyên, có kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu theo từng môn.
- Buổi học: Linh hoạt, có thể bố trí vào các buổi chiều hoặc cuối tuần (nếu có sự đồng thuận).
Nội dung:
Buổi 1: Học chính khóa.
Buổi 2:
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu: Các nội dung nâng cao, các chuyên đề đặc biệt theo từng môn HSG (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Văn, Sử, Địa, Anh,GDCD).
- Rèn luyện tư duy, phương pháp giải quyết vấn đề: Tập trung vào các dạng bài nâng cao, kỹ năng làm bài thi HSG.
- Thảo luận, trao đổi chuyên môn: Giữa học sinh giỏi với giáo viên hoặc các học sinh trong đội tuyển.
- Đối tượng giáo viên: Giáo viên bộ môn có thành tích bồi dưỡng HSG hoặc giáo viên bộ môn chuyên sâu, có kinh nghiệm.
- Hình thức: Lớp học theo môn, có thể tổ chức thành các nhóm chuyên sâu hơn khi cần.
3. Nhóm học sinh cần phụ đạo học tập (học sinh yếu kém, chưa đạt yêu cầu)
- Thời gian: Tổ chức thường xuyên để củng cố kiến thức.
- Buổi học: Ưu tiên các buổi chiều để đảm bảo các em không bị quá tải.
- Nội dung:
Buổi 1: Học chính khóa.
Buổi 2:
- Củng cố kiến thức cơ bản: Ôn lại các bài học, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm.
- Hướng dẫn phương pháp học tập: Giúp các em phương pháp ghi nhớ, làm bài tập hiệu quả.
- Bài tập bổ trợ: Nhiều bài tập từ dễ đến khó để học sinh luyện tập.
- Quan tâm, động viên: Giáo viên cần có sự kiên nhẫn, tạo không khí thoải mái để học sinh không còn e ngại khi học yếu.
- Đối tượng giáo viên: Giáo viên bộ môn có kinh nghiệm dạy học sinh yếu kém, có tâm huyết.
- Hình thức: Lớp học nhỏ, giáo viên quan tâm sát sao, có thể kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để hỗ trợ thêm.
4. Nhóm học sinh còn lại và học sinh đã tham gia các hoạt động bên trên.
- Đối với nhóm học sinh này, nhà trường cần tạo ra nhiều lựa chọn linh hoạt, đa dạng để thu hút sự tham gia và phát triển toàn diện, không chỉ tập trung vào kiến thức.
Buổi 1: Học chính khóa.
Buổi 2: Nhà trường có thể tổ chức các hoạt động sau, dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế của nhóm học sinh này:
- Hoạt động giáo dục khám phá và trải nghiệm:
- STEM/STEAM: Các buổi thực hành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật, toán học. Ví dụ: làm robot, thí nghiệm hóa học vui, lập trình đơn giản, thiết kế đồ họa.
- Giáo dục kỹ năng sống: Kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, xử lý tình huống nguy hiểm, v.v.
- AI kết hợp Robotic:
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Tham quan dã ngoại (trong khuôn viên trường hoặc ngoài trường), tìm hiểu văn hóa địa phương, tham gia các dự án nhỏ.
- Hoạt động phát triển năng khiếu và sở thích:
- Câu lạc bộ năng khiếu: Câu lạc bộ Âm nhạc, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Kịch, Hát múa, Thể thao (cầu lông, bóng rổ, bóng đá mini...), Cờ vua, Robot, Lập trình, Tiếng Anh giao tiếp...
- Hoạt động đọc sách và thư viện: Tổ chức các buổi giới thiệu sách, diễn đàn đọc sách, sáng tác thơ/văn theo chủ đề.
- Hướng nghiệp: Các buổi nói chuyện với chuyên gia, cựu học sinh thành đạt, tìm hiểu về các ngành nghề.
V. CÁCH THỨC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
- Khảo sát nhu cầu chi tiết: Tổ chức khảo sát rộng rãi trong tháng 8 để xác định rõ hơn nguyện vọng của học sinh về các hoạt động trong buổi 2, giúp nhà trường xây dựng các câu lạc bộ hoặc lớp học theo sở thích phù hợp.
1. Xây dựng TKB linh hoạt cho buổi 2:
- Phân công giáo viên phụ trách các nhóm, các hoạt động cụ thể.
- Xây dựng thời khóa biểu xen kẽ cho buổi 2, có thể không cố định buổi chiều.
- Linh hoạt xếp lịch các hoạt động theo ngày trong tuần và theo khối lớp (nếu cần).
1.Sử dụng hiệu quả CSVC và đội ngũ:
- Phân công các phòng học, phòng chức năng (phòng Tin, phòng Thí nghiệm Lý-Hóa-Sinh, sân thể thao, thư viện, hội trường) phù hợp với từng hoạt động.
- Phân công giáo viên bộ môn tương ứng với các nhóm học sinh và hoạt động.
- Khuyến khích giáo viên tận dụng các thiết bị, phần mềm dạy học hiện có và cập nhật các phương pháp mới.
2.Truyền thông và tạo sự đồng thuận:
- Công khai đầy đủ TKB, nội dung các hoạt động buổi 2 cho học sinh và phụ huynh trên website nhà trường, bảng tin, họp phụ huynh đầu năm.
- Nhấn mạnh mục tiêu phát triển toàn diện, không phải là "dạy thêm, học thêm" ép buộc.
- Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch trong mọi hoạt động.
3.Quản lý và đánh giá:
- Phân công giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn theo dõi sự chuyên cần và tiến bộ của học sinh trong các hoạt động buổi 2.
- Tổ chức đánh giá định kỳ (cuối học kỳ, cuối năm học) về hiệu quả của các hoạt động, lắng nghe phản hồi từ học sinh, giáo viên, phụ huynh để điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
4. Nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục: Thực hiện liên kết giáo dục có theo thoả thuận giữa công ty với PHHS;
V. PHÂN CÔNG CHI TIẾT CÁC HOẠT ĐỘNG BUỔI 2 (Ví dụ)
| Thời gian | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 |
| Buổi Sáng | Học chính khóa (Toàn trường) | Học chính khóa (Toàn trường) | Học chính khóa (Toàn trường) | Học chính khóa (Toàn trường) | Học chính khóa (Toàn trường) |
| Buổi Chiều | Học chính khóa (Toàn trường) | - AI kết hợp robotic | Học chính khóa (Toàn trường) | HS Ôn thi vào 10: | Học chính khóa (Toàn trường) |
VI. ĐẢM BẢO KHÔNG GÂY QUÁ TẢI VÀ TÍNH THỰC TIỄN
- Quy mô lớp: Cố gắng phân nhóm nhỏ lại đối với các môn ôn luyện và phụ đạo để giáo viên dễ dàng quan tâm.
- Giáo viên: Phân công hợp lý, đảm bảo không quá sức. Cân nhắc chế độ phụ cấp cho giáo viên tham gia dạy buổi 2.
- Phụ huynh: Có sự trao đổi thường xuyên, thông tin minh bạch về mục tiêu và nội dung.
- Học sinh: Luôn lắng nghe phản hồi của các em về sự quá tải, áp lực để kịp thời điều chỉnh.
D. LỊCH TRÌNH CÔNG TÁC
(Phụ lục kèm theo)
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Kế hoạch này được công bố tại Hội nghị công chức, viên chức người lao động và triển khai tới toàn thể CBQL, GV, NV nhà trường. Đồng thời công khai trên các phương tiện mạng xã hội (nhóm zalo, gmail chung vv…).
Chỉ đạo các Tổ chuyên môn, các bộ phận, tổ chức đoàn thể trong nhà trường căn cứ kế hoạch này để xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể và triển khai thực hiện.
Hiệu trưởng thành lập Ban kiểm tra nội bộ và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, việc thực hiện; kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc, đề xuất các giải pháp khắc phục kịp thời.
Phân công chỉ đạo thực hiện:
1. Hiệu trưởng: Phụ trách chung; Chi hội trưởng Chi hội chữ thập đỏ. Chỉ đạo công tác Giáo dục thể chất - Y tế học đường, công tác phổ cập giáo dục, trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng; quản lí tài chính, tài sản, nhân sự;
2. Phạm Văn Khải - Phó hiệu trưởng: Trưởng ban chuyên môn nhà trường kiêm Tổ trưởng tổ thư viện chỉ đạo hoạt động chuyên môn, Chỉ đạo hoạt động Thư viện, công tác thiết bị, CSVC. Chỉ đạo hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp. Quản lý sổ điểm điện tử. Phụ trách thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.
4. Bà Nguyễn Thị Thu Lành-Tổng phụ trách đội kiêm chi hội phó chi hội chữ thập đỏ: Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động đội; xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động từ thiện nhân đạo; tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể;
5. Ông Phạm Văn Thắng - Tổ trưởng tổ KHTN- Kiêm tổ trưởng tổ công đoàn- Tổ trưởng Công nghệ thông tin: Chỉ đạo hoạt động chuyên môn, hoạt động công đoàn của tổ; phụ trách fanpage trường; quản trị phần mềm sổ điểm điện tử SMAS; Phân công dạy thay.
6. Bà Đặng Thị Thu Hà - Tổ phó tổ KHTN: Phụ trách hoạt động chuyên đề, ngoại khoá. Theo dõi thi đua tổ. Phụ trách bộ dữ liệu diện tử của tổ.
7. Bà Đào Thị Thuý - Tổ trưởng tổ KHXH, kiêm tổ trưởng tổ công đoàn: Chỉ đạo hoạt động chuyên môn, hoạt động công đoàn của tổ. Phân công dạy thay.
8. Bà Trương Thị Dương -Tổ phó tổ KHXH: Phụ trách hoạt động chuyên đề, ngoại khoá; Phụ trách xây dựng bộ dữ liệu điện tử của tổ. Theo dõi thi đua tổ.
9. Giáo viên phụ trách GDNGLL : Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động GDNGLL; phối hợp thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống.
10. Giáo viên chủ nhiệm:
Xây dựng kế hoạch và thực hiện chủ nhiệm lớp và giáo dục học sinh, phối hợp với đoàn đội tổ chức học sinh thực hiện các hoạt động đội, hoạt động tập thể, GDNGLL và các hoạt động khác, chỉ đạo học sinh lao động.
11.Bà Vũ Thị Thanh Hoà - Phụ trách tư vấn tâm lý: Xây dựng kế hoạch và; phối hợp với GVCN, giáo viên kiêm nhiệm tổ chức tư vấn tâm lý học sinh.
Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026; theo yêu cầu công việc, theo chỉ đạo của trên sẽ có bổ sung trong kế hoạch tháng, tuần. Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh của nhà trường đều có trách nhiệm phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu nêu trên./.
| XÁC NHẬN CẤP TRÊN
|
Đoàn Huy Hoà |
F. KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG NĂM HỌC 2025-2026
| Tháng | Nội dung chính | Người phụ trách | Các bộ phận thực hiện |
| 9/2025 | 1. Tổ chức Lễ Khai giảng năm học 2025-2026. 2. Phát động phong trào thi đua thực hiện tốt "chủ đề năm học" và "xây dựng văn hóa học đường"; 3. Chủ động phòng, chống và ứng phó với dịch bệnh và các tình huống bất thường trong trường học; đảm bảo an toàn cho học sinh đến trường học tập. 4. Xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch dạy thêm, học thêm. 5. Điều tra, cập nhật số liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đón kiểm tra công nhận kết quả Phổ cập GD, XMC 6. Tham gia hoạt động chuyên môn cấp Cụm, Sở; 7. Tổ chức Tết Trung thu cho thiếu niên, nhi đồng; thực hiện tuyên truyền, giáo dục trật tự an toàn giao thông. 8. Bồi dưỡng học sinh tham dự Cuộc thi 9. Tham gia giao lưu CLB STEM Robotis cấp xã 10. Tham gia tập huấn về mô hình chuyển đổi số trường học. 11. Tham gia hội thảo chuyên đề "Nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT" | CBGV, HS
Ban LĐ
CBGV, NV
HT-BCM
CBGV, NV
PHT, GV
TPT, GVCN
PHT
BCM, CNTT CBGV, NV GV các môn học | BGH- CBGV
HT, TPT
HT- HP, TT, TPT
BGH, TT, GVDT
PHT, VT
BCM, GV
TPT, GVCN
BCM, GV, HS GV, HS
BCM, GV, HS
Đ/c Năm, CBGV GV, Học sinh |
| 10/2025 | 1. Đón Kiểm tra kết quả PCGD-XMC theo kế hoạch. 3. Phát động và tổ chức Cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp trường chào mừng Kỷ niệm 40 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10; thực hiện Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2025. 4. Tham gia cuộc thi "Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp" cấp xã 5. Tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành học sinh trung học cấp xã; 6. Triển khai các hoạt động theo kế hoạch chuyên đề, chuyên môn các lĩnh vực công tác. 7. Tham gia sinh hoạt Cụm chuyên môn theo kế hoạch | BGH, VT
BGH, CBGV
Phó Ht
PHT, NV
PHT, GV
BGH
BCM, GV | PHT, VT
CBGV, NV
GV, NV
GV, HS
GV, HS
BCM, GV
GV |
| 11/2025 | 1. Tổ chức kỷ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Tham gia hội thảo cấp cụm, xã theo kế hoạch. 3. Khảo sát chất lượng các khối lớp 6,7,8,9. 4. Tổ chức ôn tập cho học sinh các khối lớp 5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá giữa kỳ học sinh. | PHT
HT, PHT
BGH
PHT | CBGV
GV
-Giáo viên, HS
- GV, HS
GV, HS |
| 12/2025 | 1. Tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học cấp tỉnh (nếu có). 2. Kiểm tra chuyên đề, chuyên môn các lĩnh vực công tác. 5. Tổ chức Cuộc thi IOE cấp trường 6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá cuối kỳ học sinh. 7. Tổ chức kỷ niệm Ngày hội Quốc phòng toàn dân 22/12; | Phó HT
Phó HT, TT
Phó HT
BGH
TPT | BGH, GV
GV, HS
GV, HS
GV, HS
GV, HS |
| 01/2026 | 1. Hoàn thành kiểm tra, đánh giá cuối kỳ. Sơ kết Học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II năm học 2025-2026 2. Tham gia Cuộc thi 3. Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2026 theo chỉ đạo. | BGH
Phó HT
PHT | Giáo viên, học sinh
GV, HS
GV |
| 02/2026 | 1. Khảo sát chất lượng lớp 9, định hướng thi vào lớp 10 theo đề chung của xã; cụm; 2. Than gia sinh hoạt chuyên môn theo Cụm. 3. Tham gia hoạt động Kỷ niệm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 03/2 và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao mừng Đảng, mừng Xuân, “Tết trồng cây nhớ ơn Bác”. 4. Hưởng ứng Ngày thơ Việt Nam; hưởng ứng Tuần lễ quốc gia an toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ. |
PHT
HP, TT
| GV, HS
Giáo viên,
GV, HS
CBGV, HS
GV, HS
|
| 3/2026 | 1. Thu, thẩm định sáng kiến năm học gửi về Hội đồng chấm SKKN cấp trên 2. Hưởng ứng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; tổ chức các hoạt động Kỷ niệm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3. 3. Tham gia Khảo sát chất lượng các khối lớp 6,7,8,9 | HT,
HT
BGH, BCM | Giáo viên, học sinh
GV
PHT, GV, HS |
| 4/2026 | 1. Tham gia tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo kế hoạch. 2. Tham gia Khảo sát chất lượng lớp 9, định hướng thi vào lớp 10 theo kế hoạch 3. Chỉ đạo tổ chức Ngày sách Việt Nam lần thứ 10 | BCM
Phó HT
BGH | Giáo viên
GV, HS
Thư viện |
| 5/2026 | 1. Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh cuối năm học, xét công nhận tốt nghiệp THCS, 2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh cuối kỳ. Tổ chức tư vấn phân luồng cho học sinh lớp 9 sau tốt nghiệp THCS; tổ chức ôn tập tuyển sinh vào lớp 10. 3. Thực hiện công tác xét tốt nghiệp THCS năm 2026; 4. Tổng kết năm học 2025-2026. Bàn giao học sinh về địa phương sinh hoạt hè 5. Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; kiểm tra đánh giá kết quả BDTX đối với giáo viên 6. Kiểm kê tài sản, CSVC 7. Tổ chức các hoạt động Kỷ niệm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5, Ngày thành lập Đội TNTP Hồ Chí Minh 15/5, “Tháng công nhân”, Tháng hành động về An toàn vệ sinh lao động. 10. Tổ chức thi thử vào lớp 10 | BGH
BGH BCM
BGH
BGH
BHG, CTCĐ
BGH, KT
BGH
BGH | Giáo viên
Giáo viên, HS
Giáo viên, học sinh
GV, HS
CBGV
PHT, KT, BV
GV, NV
PHT, GV, HS |
| 6/2026 | 1. Tổ chức làm hồ sơ đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 cho học sinh tốt nghiệp THCS. Thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Tuyển sinh lớp 6 theo kế hoạch. 2. Hoàn thành các báo cáo tổng kết và các báo cáo chuyên đề cuối năm học; đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng toàn ngành năm học 2025-2026. 3. Tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn năm học 2025-2026; 4. Hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em và Ngày Gia đình Việt Nam 28/6. 5. Tổ chức hoạt động hè cho học sinh. | BGH,
BGH
HT
BGH
BGH | PHT, CNTT
PHT, GV, NV
PHT, GV, NV
TPT, GV, HS
CBGV |
| 7/2026 | 1. Tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2025-2026. 2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ năm 2026; Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ GDĐT, Sở GDĐT tổ chức; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng theo kế hoạch. 3. Rà soát, tham mưu củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách chuẩn bị cho năm học 2026-2027. | BGH,
HT
BGH | - BGH- GV
- PHT, GV
- BGH, GV,NV
|
| 8/2026 | 1. Tham gia Hội nghị tổng kết, thi đua khen thưởng năm học 2025-2026, triển khai nhiệm vụ năm học 2026- 2027 2. Tổ chức thi lại, xét lên lớp cho học sinh; tổng hợp kết quả rà soát cơ sở vật chất, việc chuẩn bị điều kiện cho năm học 2026-2027. 3. Tổ chức học sinh tựu trường, khai giảng, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027; hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi và quản lý tài chính. 4. Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng do Bộ GDĐT, Sở GDĐT tổ chức; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên các cấp học. | HT
BGH
BGH
BGH-TT
| - HT, GV, HS
- HĐKT lại, xét lên lớp lần 2; GV-HS - Hội đồng tuyển sinh-GV, HS - BGH, GV,NV
-CBGV
|
Tin cùng chuyên mục